Tiếng Việt
Tiếng Việt Tiếng Anh

Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ ở các trường mầm non tư thục phường Hiệp Bình, Thành phố Hồ Chí Minh

Ngày đăng: 12/02/2026   16:55
Đọc bài viết
Mặc định Cỡ chữ
Tóm tắt: Phường Hiệp Bình, Thành phố Hồ Chí Minh là địa bàn có mật độ dân cư cao, tốc độ đô thị hóa nhanh, kéo theo nhu cầu gửi trẻ tại các cơ sở mầm non tư thục tăng mạnh. Hệ thống trường mầm non tư thục phát triển nhanh về số lượng nhưng công tác quản lý hoạt động chăm sóc và nuôi dưỡng (CSND) trẻ còn tồn tại những hạn chế, ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả giáo dục. Trên cơ sở khảo sát thực trạng tại các trường mầm non tư thục trên địa bàn, bài báo đề xuất sáu biện pháp quản lý hoạt động CSND trẻ mầm non dành cho hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục trong giai đoạn mới.

Một tiết học của trẻ ở Trường MN Ngôi nhà Hugo

Từ khóa: Chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ; giáo dục mầm non; trường mầm non tư thục; quản lý giáo dục.

Abstract: Hiep Binh Ward, Ho Chi Minh City, is characterized by high population density and rapid urbanization, resulting in increasing demand for private preschools. Although private preschools have developed rapidly, limitations in managing child care and nurturing activities have affected educational quality. Based on a survey of private preschools in the area, this article proposes six management measures for principals to improve the quality and effectiveness of early childhood care and education.

Keywords: Early childhood care and education (ECCE); private preschool; educational management.

1. Quản lý hoạt động chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ mầm non trước yêu cầu phát triển Giáo dục mầm non trong giai đoạn mới

Hoạt động CSND trẻ ở trường mầm non là một bộ phận của quá trình Giáo dục mầm non (GDMN), bao gồm việc tổ chức các điều kiện, biện pháp nhằm đảm bảo, đáp ứng đầy đủ và phù hợp nhu cầu về dinh dưỡng, sức khỏe, vệ sinh, an toàn và tinh thần cho trẻ từ ba tháng đến sáu tuổi, thông qua việc tổ chức chế độ sinh hoạt khoa học, môi trường an toàn, phối hợp với gia đình và cộng đồng, nhằm đảm bảo sự phát triển thể chất hài hòa và tạo nền tảng cho sự phát triển toàn diện của trẻ, phù hợp với quy định pháp luật và đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi. Đây là nhiệm vụ trọng tâm của Giáo dục mầm non (GDMN), được xác định trên cơ sở pháp lý tại Điều 23 Luật Giáo dục 2019 và cụ thể hóa trong Chương trình GDMN theo Thông tư 51/2020/TT-BGDĐT. Chính vì vậy, công tác quản lý những hoạt động này có ý nghĩa nền tảng trong việc duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

Quản lý hoạt động CSND trẻ ở trường mầm non là quản lý các điều kiện và quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch về các hoạt động CSND trẻ của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng) lên đối tượng quản lý (GV, nhân viên) nhằm tổ chức, điều hành, giám sát và điều chỉnh toàn bộ các hoạt động đảm bảo dinh dưỡng, sức khỏe, vệ sinh, an toàn và chăm sóc tinh thần cho trẻ, giúp đạt mục tiêu phát triển thể chất và tinh thần hài hòa, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi và các quy định pháp luật về GDMN. Quản lý hoạt động CSND trẻ không chỉ là công cụ tổ chức, điều hành mà còn là nhân tố quyết định chất lượng, hiệu quả và uy tín của nhà trường. Đây là nền tảng quan trọng để GDMN hiện thực hóa mục tiêu: Giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một; hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lý, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kĩ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời [1]; Định hướng đến năm 2030, GDMN mở rộng tiếp cận công bằng, nâng cao chất lượng giáo dục mầm non đạt trình độ tiên tiến trong khu vực châu Á, hoàn thành phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi [2].

2. Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ tại các trường mầm non tư thục phường Hiệp Bình, TP. Hồ Chí Minh

Phường Hiệp Bình, thuộc TP. Thủ Đức cũ, TP. Hồ Chí Minh hiện nay được hình thành trên cơ sở sáp nhập phường Hiệp Bình Chánh, phường Hiệp Bình Phước và một phần phường Linh Đông theo Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 của UBTV Quốc hội, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025. Hiện nay, mạng lưới giáo dục của phường Hiệp Bình đầy đủ, bao gồm các cấp học từ mầm non, tiểu học, trung học cơ sở đến trung học phổ thông trong đó có sự phát triển song song của trường công lập và tư thục. Ở bậc mầm non, toàn Phường có 09 trường mầm non công lập và 25 cơ sở mầm non tư thục, phân bố đều trên các khu dân cư, đáp ứng nhu cầu gửi trẻ của cha mẹ học sinh (CMHS) trong điều kiện dân số tăng nhanh. Để khảo sát thực trạng quản lý hoạt động CSND trẻ ở các trường mầm non tư thục phường Hiệp Bình, chúng tôi tiến hành khảo sát bằng bảng hỏi (Anket) kết hợp với phỏng vấn sâu 49 CBQL và 158 GV của 08 Trường mầm non tư thục (gồm MN Ngôi nhà Hugo, MN Hiếu Trung, MN Huệ Trắng, MN Mây Hồng, MN Trinh Vương, MN Sông Xanh, MN Hải Âu, MN Thiên Thần Nhỏ), chúng tôi đã thu lại 207/232 phiếu hợp lệ, chiếm 89.2%, hoàn toàn thỏa các điều kiện cho việc phân tích để rút ra nhận định về điểm mạnh, hạn chế và bất cập của công tác quản lý hoạt động CSND trẻ ở các trường mầm non tư thục tại đây.

  Kết quả khảo sát cho thấy công tác quản lý hoạt động CSND trẻ được tổ chức tương đối đồng bộ, khoa học và hiệu quả; các khâu quản lý từ lập kế hoạch đến kiểm tra, đánh giá đều đạt mức khá, thể hiện sự ổn định và tính chuyên nghiệp ngày càng nâng cao. Kết quả này có được nhờ sự quan tâm, chỉ đạo thường xuyên của các cấp quản lý, việc triển khai quy trình quản lý tương đối đầy đủ, cùng với năng lực quản lý từng bước được nâng cao của đội ngũ CBQL và tinh thần chủ động, hợp tác của GV. Bên cạnh đó, cơ sở vật chất, trang thiết bị và môi trường sư phạm được đầu tư khá đồng bộ; sự phối hợp giữa nhà trường và CMHS ngày càng được chú trọng. Các điều kiện KT-XH ổn định và sự hỗ trợ của chính quyền địa phương cũng góp phần nâng cao chất lượng hoạt động CSND trẻ, tạo nền tảng cho việc tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng CSND trẻ trong thời gian tới.

Bảng 01. Đánh giá về lập kế hoạch hoạt động chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ

(Tiêu chí 1.1: Lập kế hoạch luôn bám sát mục tiêu (đảm bảo tính khả thi, khoa học) để xác định rõ định hướng phát triển thể chất, sức khỏe và an toàn cho trẻ; Tiêu chí 1.2: Lập kế hoạch cụ thể hóa nội dung để xác định các hoạt động dinh dưỡng, sức khỏe, vệ sinh và an toàn cho trẻ; Tiêu chí 1.3: Lập kế hoạch định hướng và triển khai phương pháp thực hiện phù hợp theo từng nội dung; Tiêu chí 1.4: Lập kế hoạch để lựa chọn và xác định các hình thức tổ chức phù hợp hoạt động chăm sóc và nuôi dưỡng; Tiêu chí 1.5: Lập kế hoạch các tiêu chí đánh cụ thể, đầy đủ, khách quan, hiện trạng quản lý hoạt động CSND; Tiêu chí 1.6: Lập kế hoạch dự kiến đội ngũ, cơ sở vật chất, tài chính,...để làm cơ sở cho xây dựng kế hoạch)

Bên cạnh những kết quả tích cực, công tác quản lý hoạt động CSND trẻ vẫn còn một số hạn chế. Một bộ phận CBQL, GV chưa nhận thức đầy đủ vai trò then chốt của quản lý CSND trẻ, dẫn đến việc sử dụng nguồn lực và tổ chức thực hiện chưa thật sự hiệu quả. Công tác lập kế hoạch tuy được triển khai tương đối đồng bộ nhưng còn thiếu chiều sâu, chưa gắn chặt với mục tiêu đổi mới giáo dục mầm non, nguyên nhân chủ yếu do năng lực lập kế hoạch và ứng dụng các công cụ quản lý hiện đại của một số CBQL, GV còn hạn chế. Bên canh đó, công tác tổ chức, chỉ đạo ở một số cơ sở chưa linh hoạt, việc phân công và phối hợp còn chồng chéo; hoạt động kiểm tra, đánh giá vẫn nặng về hồ sơ, hành chính, chưa chú trọng đúng mức đến hiệu quả thực chất và phát triển năng lực. Ngoài ra, sự phối hợp giữa nhà trường và CMHS còn chưa chặt chẽ, trong khi sự hỗ trợ, tư vấn thường xuyên từ cơ quan quản lý cấp trên đối với khối tư thục còn hạn chế; Những hạn chế trên chủ yếu bắt nguồn từ năng lực quản lý chưa đồng đều và cơ chế phối hợp giữa nhà trường – gia đình – cơ quan quản lý chưa thật sự hiệu quả, đòi hỏi cần có các biện pháp quản lý đồng bộ và phù hợp trong giai đoạn tới.

Tiêu chí 2.1: Chỉ đạo hoạt động để đảm bảo tổ chức thực hiện đúng mực tiêu CSND trẻ; Tiêu chí 2.2: Chỉ đạo cá nhân/ tổ chức thực hiện đúng nội dung hoạt động CSND trẻ; Tiêu chí 2.3: Chỉ đạo thực hiện các phương pháp phù hợp và linh hoạt với từng hoạt động CSND trẻ; Tiêu chí 2.4: Chỉ đạo thực hiện các hình thức tổ chức đa dạng và hiệu quả hoạt động CSND trẻ; Tiêu chí 2.5: Chỉ đạo theo dõi đánh giá thường xuyên, định kỳ và đột xuất các hoạt động CSND trẻ; Tiêu chí 2.6: Chỉ đạo trang bị các điều kiện hỗ trợ đảm bảo đầy đủ để phục vụ hoạt động CSND trẻ.

3. Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ tại các trường mầm non tư thục phường Hiệp Bình, TP. Hồ Chí Minh

1. Nâng cao nhận thức và trách nhiệm nghề nghiệp cho CBQL, GV và nhân viên về tầm quan trọng của hoạt động chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ

Nhà trường tổ chức các hoạt động bồi dưỡng và tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức cho đội ngũ về công tác CSND trẻ: Tổ chức các hội thảo và lớp tập huấn với nội dung tập trung vào CSND, an toàn cho trẻ, dinh dưỡng, vệ sinh và phòng bệnh, trong đó  mời chuyên gia y tế, chuyên gia dinh dưỡng, cán bộ của Sở GD&ĐT tham gia hỗ trợ để nâng cao hiệu quả thực hiện; Nâng cao nhận thức nghề nghiệp thông qua các hoạt động lồng ghép vào các buổi sinh hoạt tổ chuyên môn và họp hội đồng sư phạm với các tình huống thực tế để GV và nhân viên cùng thảo luận, rút kinh nghiệm; Rà soát, công khai và ban hành bảng mô tả nhiệm vụ cụ thể cho từng vị trí công tác, đồng thời quán triệt và yêu cầu cam kết trách nhiệm nghề nghiệp nhằm nâng cao ý thức tự giác và bảo đảm sự thống nhất trong thực hiện nhiệm vụ; Việc quán triệt nhiệm vụ đến từng cá nhân và yêu cầu ký cam kết trách nhiệm nghề nghiệp góp phần nâng cao ý thức tự giác và tạo sự thống nhất trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

2. Cụ thể hóa công tác xây dựng kế hoạch hoạt động chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ theo hướng gắn với thực tiễn, khả thi và đạt chuẩn

Xây dựng kế hoạch hoạt động CSND trẻ cần được thực hiện một cách khoa học, đồng bộ, khả thi và phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường. Trên cơ sở bám sát hướng dẫn nhiệm vụ năm học của Bộ GD&ĐT và các quy định hiện hành như Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT, nhà trường tiến hành thu thập, phân tích các số liệu liên quan đến sức khỏe, dinh dưỡng, thói quen sinh hoạt của trẻ; đồng thời đánh giá điều kiện cơ sở vật chất và nhu cầu, khó khăn của GV, nhân viên nuôi dưỡng; Từ kết quả khảo sát, nhà trường tổ chức họp chuyên môn để thống nhất mục tiêu theo hướng SMART, xác định tiêu chí đánh giá và nội dung triển khai phù hợp với từng thời điểm và nhóm tuổi. Hệ thống kế hoạch được xây dựng theo mẫu thống nhất (năm, tháng, tuần, nhóm lớp) với đầy đủ các thành phần; Trong quá trình triển khai, nhà trường tổ chức tập huấn, góp ý và thẩm định kế hoạch một cách chặt chẽ; CBQL theo dõi, hỗ trợ kịp thời, tổ trưởng chuyên môn tham gia phản biện, Ban Giám hiệu thẩm định trước khi ban hành chính thức. Đồng thời, tăng cường ứng dụng CNTT trong xây dựng và theo dõi kế hoạch nhằm cập nhật, giám sát tiến độ và điều chỉnh kịp thời. Việc giám sát, đánh giá được thực hiện định kỳ để điều chỉnh kế hoạch phù hợp với tình hình sức khỏe của trẻ, điều kiện cơ sở vật chất và yêu cầu chuyên môn thực tế.

3. Chuẩn hóa quy trình tổ chức hoạt động chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ theo hướng phân công rõ ràng và phối hợp hiệu quả

Nhà trường xây dựng dự thảo quy trình tổ chức hoạt động CSND trẻ theo hướng thống nhất, khoa học và phù hợp thực tế, trong đó quy định rõ trình tự thực hiện, nội dung công việc từng khâu, trách nhiệm của các lực lượng và mối quan hệ phối hợp; Chuẩn hóa quy trình tổ chức hoạt động CSND trẻ theo hướng phân công rõ ràng và phối hợp hiệu quả; Xây dựng và hoàn thiện quy trình tổ chức hoạt động CSND trẻ theo hướng thống nhất, khoa học và phù hợp với điều kiện thực tế; trong đó quy định rõ trình tự thực hiện, trách nhiệm của các lực lượng và mối quan hệ phối hợp; Tổ chức phổ biến, hướng dẫn cụ thể, đồng thời rà soát, điều chỉnh việc phân công nhiệm vụ và phân bổ hợp lý các nguồn lực. CBQL thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy trình và định kỳ sơ kết, đánh giá để kịp thời điều chỉnh, bổ sung, bảo đảm tính linh hoạt và thống nhất trong toàn Trường, qua đó nâng cao hiệu quả tổ chức hoạt động CSND trẻ.

4. Tăng cường chỉ đạo thực hiện hoạt động chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ trẻ theo hướng gắn chỉ đạo với kế hoạch và phân công trách nhiệm rõ ràng

Hiệu trưởng chức quán triệt các kế hoạch hoạt động CSND trẻ đã được phê duyệt đến toàn thể GV và nhân viên nhằm làm rõ mục tiêu, nội dung trọng tâm và yêu cầu thực hiện, bảo đảm sự thống nhất trong quá trình triển khai. Trên cơ sở đó, Ban giám hiệu trực tiếp chỉ đạo phân công nhiệm vụ cho từng cá nhân, bộ phận bằng văn bản hoặc thông qua họp chuyên môn, xác định rõ nội dung công việc, trách nhiệm, sự phối hợp và thời hạn thực hiện phù hợp với chức năng, năng lực của từng đối tượng; Cùng với việc giao nhiệm vụ, trách nhiệm thực hiện được xác định rõ và gắn với tiến độ, chất lượng công việc nhằm hạn chế tình trạng thực hiện hình thức hoặc đùn đẩy trách nhiệm. Trong quá trình triển khai, Hiệu trưởng thường xuyên theo dõi, kiểm soát tiến độ thông qua kiểm tra hồ sơ, quan sát hoạt động thực tế, dự giờ và trao đổi trực tiếp; kịp thời chỉ đạo điều chỉnh, hướng dẫn hoặc hỗ trợ khi phát sinh khó khăn; Công tác chỉ đạo được thực hiện thống nhất, tránh chồng chéo thông qua phân công rõ trách nhiệm giữa Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng phụ trách từng lĩnh vực. Kết quả thực hiện nhiệm vụ được tổng hợp, đánh giá định kỳ để rút kinh nghiệm và điều chỉnh phương thức chỉ đạo, góp phần nâng cao hiệu quả tổ chức hoạt động CSND trẻ.

5. Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động chăm sóc và nuôi dưỡng theo hướng hỗ trợ, tư vấn và cải tiến chất lượng

Nhà trường đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá (KTĐG) hoạt động CSND theo hướng chuyển từ “soi lỗi” sang hỗ trợ, tư vấn và cải tiến chất lượng, tạo sự tự tin cho GV và thúc đẩy phát triển bền vững; Tthành lập tổ chuyên trách để xây dựng tiêu chí, công cụ và quy trình kiểm tra theo hướng hỗ trợ; đồng thời ban hành quy trình kiểm tra nhấn mạnh quan sát thực tế và phản hồi sau kiểm tra. CBQL và GV được tập huấn về phương pháp quan sát, ghi nhận và phản hồi theo định hướng phát triển năng lực nhằm thống nhất cách thức thực hiện; Hoạt động KTĐG được thực hiện định kỳ và đột xuất thông qua quan sát, phỏng vấn và theo dõi hằng ngày với tinh thần đồng hành, giảm áp lực hành chính; Sau KTĐG, CBQL đóng vai trò tư vấn, trao đổi trực tiếp để phân tích điểm mạnh, hạn chế và hướng dẫn GV điều chỉnh hoạt động, xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng gắn với kết quả tự đánh giá và đánh giá theo quy định của Bộ GD&ĐT. Công tác KTĐG được kết nối với bồi dưỡng chuyên môn thông qua sinh hoạt chuyên môn và chia sẻ kinh nghiệm; Thường xuyên theo dõi, tổng hợp và rà soát kết quả KTĐG theo từng giai đoạn để đánh giá mức độ tiến bộ và hiệu quả biện pháp, từ đó điều chỉnh tiêu chí, quy trình và hình thức kiểm tra phù hợp thực tiễn, bảo đảm tính khả thi, minh bạch và hiệu quả.

Bé thực hành làm nhà bác học nơi phòng thí nghiệm tí hon, Trường MN Trinh Vương, Hiệp Bình

6. Thiết lập cơ chế phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong hoạt động chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ

Nhà trường thiết lập cơ chế phối hợp rõ ràng, thống nhất và thường xuyên giữa gia đình và nhà trường trong hoạt động CSND trẻ nhằm bảo đảm sự hỗ trợ đồng bộ cho trẻ ở cả hai môi trường. Thông qua đó, nhà trường thống nhất trách nhiệm, cách thức thực hiện giữa gia đình và nhà trường; phát huy vai trò đồng hành của CMHS trong việc hình thành nề nếp, thói quen sinh hoạt, kỹ năng sống và kịp thời nắm bắt tình trạng sức khỏe, tâm lý của trẻ, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động CSND trẻ. Thành lập tổ phụ trách phối hợp với CMHS, gồm đại diện Ban giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn và GV chủ nhiệm, có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch và điều phối các hoạt động phối hợp. Trên cơ sở đó, quy trình phối hợp thống nhất được xây dựng và ban hành, quy định rõ mục tiêu, nội dung, trách nhiệm của các bên, hình thức trao đổi thông tin và cách xử lý các vấn đề phát sinh; nội dung quy trình được phổ biến đến CMHS để thống nhất thực hiện; Duy trì các kênh thông tin hai chiều và tổ chức tư vấn, hỗ trợ CMHS về dinh dưỡng, vệ sinh, an toàn và tâm lý trẻ. Đồng thời, việc theo dõi, tổng hợp phản hồi được thực hiện thường xuyên để kịp thời điều chỉnh nội dung và hình thức phối hợp, bảo đảm phù hợp với nhu cầu của trẻ và điều kiện thực tiễn.

4. Kết luận

Trên cơ sở nghiên cứu đã phân tích thực trạng quản lý hoạt động CSND tại các trường mầm non tư thục phường Hiệp Bình và chỉ ra những ưu điểm, hạn chế chủ yếu. Trên cơ sở đó, sáu biện pháp quản lý được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động CSND, góp phần cải thiện chất lượng giáo dục mầm non trên địa bàn. Việc triển khai đồng bộ các biện pháp này, phù hợp với đặc điểm từng cơ sở, sẽ tạo chuyển biến tích cực trong công tác quản lý, nâng cao chất lượng chăm sóc – nuôi dưỡng trẻ và góp phần thực hiện mục tiêu đổi mới GDMN trong giai đoạn mới.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.

2. Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/72009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình Giáo dục mầm non.

3. https://www.hugohouse.edu.vn/; https://mntrinhvuong.hcm.edu.vn/


TS.Nguyễn Hồng Tây - Phó Trưởng Cơ quan đại diện Văn phòng Bộ Nội vụ tại phía Nam; Nguyễn Thị Kim Hiền - Học viên Cao học Khóa 24.1 QLGD - Trường Đại học Sài Gòn.