
Nghị định số 368/2026/NĐ-CP quy định chi tiết các nội dung được giao tại khoản 5 Điều 11; khoản 2 Điều 14; khoản 2 Điều 23; khoản 4 Điều 25; khoản 7 Điều 34; khoản 6 Điều 35; khoản 5 Điều 36; khoản 5 Điều 37; khoản 5 Điều 38; khoản 4 Điều 39; khoản 4 Điều 40; khoản 4 Điều 41; khoản 7 Điều 42; khoản 7 Điều 43; khoản 7 Điều 44; khoản 3 Điều 45; khoản 3 Điều 46; khoản 3 Điều 47; khoản 2 Điều 51; khoản 2 Điều 53; khoản 6 Điều 80; khoản 3 Điều 82; khoản 7 Điều 84; khoản 2 Điều 85; điểm b, c và d khoản 2 Điều 89; khoản 5 Điều 90; khoản 9 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng.
Nguyên tắc xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
Nghị định số 368/2026/NĐ-CP quy định: Khen thưởng phải căn cứ vào điều kiện, tiêu chuẩn và thành tích đạt được, không nhất thiết phải có hình thức khen thưởng mức thấp mới được khen thưởng mức cao hơn.
Cấp có thẩm quyền khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục, hồ sơ theo quy định.
Chỉ dùng kết quả khen thưởng công trạng làm căn cứ để xét thành tích khen thưởng công trạng cho lần tiếp theo.
Chưa khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng cho cá nhân, tập thể trong thời gian cơ quan có thẩm quyền đang xem xét thi hành kỷ luật hoặc điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo, có vấn đề tham nhũng, tiêu cực được báo chí nêu đang được xác minh làm rõ. Trường hợp cá nhân, tập thể bị kỷ luật, sau khi chấp hành xong thời gian kỷ luật, cá nhân, tập thể lập được thành tích thì thành tích khen thưởng được tính từ thời điểm chấp hành xong thời gian thi hành kỷ luật. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền có kết luận thanh tra, kiểm tra hoặc văn bản đã xác minh làm rõ cá nhân, tập thể không có sai phạm hoặc không có dấu hiệu vi phạm thì cấp có thẩm quyền thực hiện việc khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng theo quy định.
Thời gian nghỉ thai sản đối với cá nhân theo quy định của pháp luật được tính là thời gian công tác để xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
Khi có nhiều cá nhân, tập thể cùng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì lựa chọn cá nhân nữ hoặc tập thể có tỷ lệ nữ từ 70% trở lên để xét khen thưởng.
Thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng quá trình cống hiến đối với cá nhân là nữ lãnh đạo, quản lý được giảm 1/3 thời gian so với quy định chung. Trường hợp cá nhân nữ lãnh đạo, quản lý thuộc đối tượng được quy định tuổi nghỉ hưu cao hơn theo quy định của pháp luật thì thời gian để xét khen thưởng quá trình cống hiến thực hiện theo quy định chung.
Tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
Nghị định số 368/2026/NĐ-CP nêu rõ: Tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” theo quy định tại điểm b, c và d khoản 1 Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng, không quá 10% trong tổng số cá nhân đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến” (không bao gồm cá nhân được xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng).
Bên cạnh đó, Nghị định cũng quy định tiêu chuẩn cụ thể để xét tặng, truy tặng nhiều loại Huân chương như: “Huân chương Sao vàng”, “Huân chương Hồ Chí Minh”, “Huân chương Độc lập”, “Huân chương Quân công”, “Huân chương Lao động”, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” theo thành tích và quá trình cống hiến; quy định chung về hồ sơ, thủ tục khen thưởng...
Mức tiền thưởng danh hiệu thi đua
Đối với cá nhân:
Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được tặng bằng, khung, hộp đựng khung bằng, Huy hiệu, hộp đựng Huy hiệu và được thưởng 4,5 lần mức lương cơ sở;
Danh hiệu chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh được tặng bằng, khung và được thưởng 03 lần mức lương cơ sở;
Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được tặng bằng, khung và được thưởng 01 lần mức lương cơ sở;
Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” được thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở.
Đối với tập thể:
Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở;
Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” được thưởng 0,8 lần mức lương cơ sở;
Danh hiệu xã, phường, đặc khu tiêu biểu được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 02 lần mức lương cơ sở;
Danh hiệu thôn, tổ dân phố văn hóa được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở;
Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” được tặng cờ và được thưởng 12 lần mức lương cơ sở;
Danh hiệu cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh được tặng cờ và được thưởng 08 lần mức lương cơ sở;
Danh hiệu cờ thi đua của quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; cờ thi đua của Đại học Quốc gia được tặng cờ và được thưởng 06 lần mức lương cơ sở.
Mức tiền thưởng Huân chương các loại
Nghị định số 368/2026/NĐ-CP quy định, cá nhân được tặng hoặc truy tặng Huân chương các loại được tặng bằng, khung, hộp đựng khung bằng, Huân chương, hộp đựng Huân chương kèm theo mức tiền thưởng như sau:
“Huân chương Sao vàng”: 46,0 lần mức lương cơ sở;
“Huân chương Hồ Chí Minh”: 30,5 lần mức lương cơ sở;
“Huân chương Độc lập” hạng Nhất, “Huân chương Quân công” hạng Nhất: 15,0 lần mức lương cơ sở;
“Huân chương Độc lập” hạng Nhì, “Huân chương Quân công” hạng Nhì: 12,5 lần mức lương cơ sở;
“Huân chương Độc lập” hạng Ba, “Huân chương Quân công” hạng Ba: 10,5 lần mức lương cơ sở;
“Huân chương Lao động” hạng Nhất, “Huân chương Chiến công” hạng Nhất, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất”: 9,0 lần mức lương cơ sở;
“Huân chương Lao động” hạng Nhì, “Huân chương Chiến công” hạng Nhì, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhì, “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”: 7,5 lần mức lương cơ sở;
“Huân chương Lao động” hạng Ba, “Huân chương Chiến công” hạng Ba, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba, “Huân chương Dũng cảm”, “Huân chương Hữu nghị”: 4,5 lần mức lương cơ sở.
Tập thể được tặng thưởng Huân chương các loại được tặng thưởng Bằng, khung, Huân chương, hộp đựng Huân chương kèm theo mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân.
Mức tiền thưởng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” và “Giải thưởng Nhà nước”
“Giải thưởng Hồ Chí Minh” về khoa học và công nghệ và “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học nghệ thuật được cấp Bằng, khung, hộp đựng khung bằng và tiền thưởng 270 lần mức lương cơ sở.
“Giải thưởng Nhà nước” về khoa học và công nghệ và “Giải thưởng Nhà nước” về văn học nghệ thuật được cấp Bằng, khung, hộp đựng khung bằng và tiền thưởng 170 lần mức lương cơ sở.
Nghị định số 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2026.
Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định số 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành./.
Nhật Nam
Tin tức cùng chuyên mục
Bài viết cùng tác giả